Chủ nhật, ngày 23 / 04 / 2017
RSS sachyte.com

MN_HOME Sức khỏe đời sống Sức khỏe sinh sản

Hướng dẫn sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh con (kỳ 2)

Đối với phụ nữ có yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, mức độ phân loại có thể tăng lên bậc 4, ví dụ: hút thuốc lá, thuyên tắc tĩnh mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, các đột biến gây huyết khối và suy tim ở tháng cuối thời kỳ mang thai hoặc trong vòng 5 tháng đầu sau sinh. Để đảm bảo sức khỏe phụ nữ sau sinh và sức khỏe cho trẻ sơ sinh, hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe 19008909 để được tư vấn cụ thể.

Đối với phụ nữ có yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, mức độ phân loại có thể tăng lên bậc 4, ví dụ: hút thuốc lá, thuyên tắc tĩnh mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, các đột biến gây huyết khối và suy tim ở tháng cuối thời kỳ mang thai hoặc trong vòng 5 tháng đầu sau sinh. Để đảm bảo sức khỏe phụ nữ sau sinh và sức khỏe cho trẻ sơ sinh, hãy gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe 19008909 để được tư vấn cụ thể.

Phụ nữ hậu sản (cho con bú)

< 21 ngày

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo) : Nguy cơ đến sức khỏe nếu các phương pháp tránh thai được sử dụng.

- POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) : Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai): Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai) Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

Tránh thai sau khi sinh

Tránh thai sau sinh

21 đến dưới 30 ngày

* Đối với những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ khác của VTE (tuổi ≥ 35, có VTE trước đó, thrombophilia, BMI ≥ 30, băng huyết sau sinh, mổ lấy thai, tiền sản giật, hoặc có hút thuốc)

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo): Lý thuyết hay đã được chứng minh rủi ro thường lớn hơn những lợi thế của việc sử dụng các phương pháp.

- POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin): Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết .

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai: Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết.

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai): Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết .

* Không có các yếu tố nguy cơ khác của VTE

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo) : Lý thuyết hay đã được chứng minh rủi ro thường lớn hơn những lợi thế của việc sử dụng các phương pháp. 

 - POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) : Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết. 

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai: Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết.

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai): Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết. 

30 – 42 ngày

* Đối với những phụ nữ có các yếu    tố nguy cơ khác của VTE (tuổi ≥ 35, có VTE trước đó, thrombophilia, BMI ≥ 30, băng huyết sau sinh, mổ lấy thai, tiền sản giật, hoặc có hút thuốc)

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo: Lý thuyết hay đã được chứng minh rủi ro thường lớn hơn những lợi thế của việc sử dụng các phương pháp. 

- POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin: Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai.  

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai: Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai.  

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai.  

* Không có các yếu tố nguy cơ khác của VTE

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo: Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

 - POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin) ) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

> 42 ngày

- COC /P/ R (COC: viên uống ngừa  thai dạng phối hợp, P: miếng dán ngừa thai dạng phối hợp, R: vòng đặt âm đạo: Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

- POP (viên ngừa thai chỉ  có progestin): Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- DMPA (depot medroxyprogesterone acetate- thuốc tiêm tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- Implants (Que cấy dưới da tránh thai) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

Phụ nữ hậu sản  (có hoặc không cho con bú, sanh mổ trước đó)

< 10 phút sau sinh

- LNG – IUD (dụng cụ tránh thai phóng thích levonorgestrel ) : Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

- Cu – IUD (vòng  tránh thai có chứa kim loại đồng) : Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

10 phút sau sinh tới    dưới 4 tuần

- LNG – IUD (dụng cụ tránh thai phóng thích levonorgestrel ) : Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

- Cu – IUD (vòng  tránh thai có chứa kim loại đồng):  Những lợi thế của việc sử dụng phương pháp thông thường lớn hơn những rủi ro hoặc đã được chứng minh lý thuyết 

 ≥ 4 tuần

- LNG – IUD (dụng cụ tránh thai phóng thích levonorgestrel ):  Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

- Cu – IUD (vòng  tránh thai có chứa kim loại đồng: Không hạn chế việc sử dụng các phương pháp tránh thai 

Nhiễm trùng sau sinh

- LNG – IUD (dụng cụ tránh thai phóng thích levonorgestrel ):  Nguy cơ đến sức khỏe nếu các phương pháp tránh thai được sử dụng.

- Cu – IUD (vòng  tránh thai có chứa kim loại đồng: Nguy cơ đến sức khỏe nếu các phương pháp tránh thai được sử dụng.

  

Hiện chưa có bình luận nào

Họ Tên:
Email:

Nội dung: